Tìm kiếm
  • marketing5801

SO SÁNH KHỬ KHUẨN,TIỆT TRÙNG BẰNG HÓA CHẤT VÀ BẰNG NỒI HẤP

Tầm quan trọng của xử lý dụng cụ

Tái sử dụng các dụng cụ trong chăm sóc và điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) là một việc làm thường quy trong các bệnh viện ở Việt Nam. Quá trình tái sử dụng này nếu không được tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu làm sạch đến khâu khử khuẩn và tiệt trùng đúng có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến chất lượng thăm khám và điều trị người bệnh của bệnh viện. Nhiều quốc gia trên thế giới đã có những báo cáo về các vụ dịch liên quan đến vấn đề xử lý dụng cụ không tốt như: tại Mỹ trong một giám sát về nội soi đường tiêu hóa, từ năm 1974 – 2001, đã báo cáo có 36 vụ dịch gây nhiễm khuẩn bệnh viện mà nguyên nhân là do không tuân thủ quy trình khử khuẩn, tiệt trùng. Một báo cáo khác của Esel D, J Hosp Infect (2002) trên những người bệnh phẫu thuật tim, sau phẫu thuật tim một vụ dịch đã xảy ra, dẫn đến 5 người bệnh tử vong, 17 người bệnh bị nhiễm khuẩn bệnh viện, và nguyên nhân là do chất lượng nồi hấp tiệt trùng đã không được kiểm soát và bảo đảm, dẫn đến các dụng cụ không được tiệt trùng như yêu cầu.

Thực trạng khử khuẩn, tiệt trùng tại Việt Nam

Theo bản hướng dẫn khử khuẩn và tiệt trùng dụng cụ trong các cơ sở khám chữa bệnh được được ban hành năm 2012 của bộ Y tế, tại Việt Nam, trong báo cáo khảo sát của Bộ Y Tế (2007) tại các bệnh viện cho thấy: chỉ có 67% các bệnh viện có Đơn vị tiệt khuẩn trung tâm trong bệnh viện, việc làm sạch bằng tay chiếm 85%, 60% các bệnh viện sử dụng máy hấp tiệt trùng, 2,2% các bệnh viện có máy hấp nhiệt độ thấp, 20%-40% các bệnh viện có thực hiện thao tác kiểm tra chất lượng dụng cụ khử khuẩn, tiệt trùng một cách chủ động.

Hầu hết các tác nhân gây bệnh từ người bệnh và môi trường đều có thể lây nhiễm vào dụng cụ chăm sóc nguời bệnh. Những tác nhân gây bệnh này có thể là vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng. Chúng đều có thể có nguồn gốc từ trong đường tiêu hóa, đường tiết niệu, và các cơ quan bị nhiễm khuẩn sau đó phát tán ra môi trường xung quanh nguời bệnh. Việc sử dụng dụng cụ không đuợc khử khuẩn, tiệt trùng đúng quy định chính là là nguồn gốc gây ra những đợt dịch trong bệnh viện.

Phương pháp tiệt trùng thường được chọn lựa trong các cơ sở y tế

Có nhiều phương pháp tiệt trùng và khử khuẩn được sử dụng trong các cơ sở khám chữa bệnh hiện nay nhưng trong bài viết này sẽ chỉ đề cập đến tiệt trùng bằng hơi nước bão hòa và khử khuẩn/tiệt trùng bằng hóa chất. Trong đó việc sử dụng phương pháp tiệt trùng bằng máy hấp là phương pháp tiệt khuẩn phổ biến nhất hiện nay cho những dụng cụ chịu được nhiệt và độ ẩm (được gọi là nồi hấp hay autoclave). Ngoài ra việc tiệt trùng bằng phương pháp ngâm peracetic axit, glutaraldehyde, có thể dùng cho những dụng không chịu nhiệt ở những nơi không có điều kiện có nồi hấp nhiệt độ thấp và phải được sử dụng ngay lập tức, tránh làm tái nhiễm lại trong quá trình bảo quản.


Tính năng tác dụng một số hoá chất khử khuẩn thường được sử dụng để tiệt khuẩn, khử khuẩn dụng cụ


Alcohol (cồn)

Công dụng

- Thường dùng để khử khuẩn nhiệt kế dùng đường miệng và đường hậu môn, ống nghe, panh kéo, ống nội soi mềm…

- Ngoài ra còn dung để sát khuẩn da, tay và sát khuẩn bề mặt một số thiết bị và dụng cụ, cũng như một số bề mặt cứng

- Không dùng để tiệt trùng dụng cụ phẫu thuật (thiết bị xâm lấn) do không diệt được nha bào

Ưu điểm

- Giá thành thấp

- Không để lại chất tồn dư trên dụng cụ

- Không mùi độc hại

- Không nhuộm màu dụng cụ

Nhược điểm

- Không diệt được nha bào và một số loại vi rút, nấm

- Làm thoái hóa nhựa và cao su

- Dễ cháy

- Bay hơi rất nhanh


Chlor và các hợp chất chứa Chlor

Công dụng

- Được sử dụng rộng rãi để khử khuẩn một số dụng cụ, các bề mặt, sàn nhà, tường nhà, khử khuẩn và tẩy trắng đồ vải. Một số chế phẩm khác dùng để xử lý nguồn nước

- Có tác dụng khác nhau ở các nồng độ và cách sử dụng khác nhau, do vậy cần

sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Ưu điểm

- Giá thành không cao

- Tác dụng nhanh

- Không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước

- Có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau

- Dễ rửa sạch, không để lại chất tồn dư gây kích ứng

Nhược điểm

- Cần sử dụng đúng nồng độ

- Dễ bị bất hoạt bởi các chất hữu cơ (ngoại trừ các chế phẩm giải phóng từ từ như NaDCC)

- Dễ bị thoái hóa bởi ánh sáng và nhiệt độ trong quá trình bảo quản

- Ăn mòn đối với một số kim loại

- Thời gian diệt khuẩn nhiều khi không được định rõ

- Không có biện pháp giúp xác định chính xác nồng độ hoạt chất

- Không bền, nhất là khi ở dạng dung dịch.


Glutaraldehyde

Công dụng

- Được sử dụng rộng rãi từ những năm 1960 làm chất khử khuẩn mức độ cao và tiệt trùng các dụng cụ nội soi, các dây máy thở, mặt nạ gây mê và rất nhiều dụng cụ kim loại, nhựa, cao su, thủy tinh khác.

- Thời gian khử khuẩn mức độ cao là 20 phút và tiệt trùng là 10 giờ ở nhiệt độ phòng

Ưu điểm

- Tác dụng diệt khuẩn mạnh, phổ rộng

- Gía thành rẻ

- Không bị bất hoạt bởi chất hữu cơ

- Không ăn mòn nếu ở dạng kiềm

- Bảo vệ ống nội soi nếu chế phẩm không chứa chất hoạt động bề mặt (surfactant).

Nhược điểm

- Đã có hiện tượng đề kháng với một số Mycobacteria

- Hơi dung dịch gây kích ứng, mùi hăng và khó chịu

- Dạng axit có thể gây ăn mòn

- Gây đông máu hoặc dính mô vào bề mặt

- Viêm da tiếp xúc dị ứng

- Hại cho ống nội soi nếu chế phẩm có chứa surfactant


Ortho-phthalaldehyde (OPA)

Công dụng

Dùng thay thế Glutaraldehyde làm chất khử khuẩn mức độ cao các dụng cụ nội soi, các dây máy thở, mặt nạ gây mê và rất nhiều dụng cụ kim loại, nhựa, cao su, thủy tinh khác.

Ưu điểm

- Thời gian khử khuẩn mức độ cao nhanh nhất (5 phút)

- Tương hợp với nhiều loại chất liệu khác nhau

- Không bị bất hoạt bởi chất hữu cơ

- Rất ít độc do ít bay hơi

- Mùi không quá khó chịu

- Không làm đông máu hoặc dính mô vào bề mặt

Nhược điểm

Có thể làm bắt mầu với ống soi, khay ngâm, da…, do OPA có thể tương tác với protein còn sót lại. Đây cũng là dấu hiệu để các nhà quản lý nhận ra là quá trình làm sạch chưa được kỹ lưỡng, cần phải cải tiến.

- Đắt hơn glutaraldehyde

- Kích ứng mắt khi tiếp xúc

- Chống chỉ định cho các dụng cụ tiết niệu do sốc phản vệ


Peracetic Axit

Công dụng

Dùng để khử khuẩn mức độ cao hay tiệt trùng các dụng cụ nội soi, các dụng cụ phẫu thuật, nha khoa, các dây máy thở, mặt nạ gây mê và rất nhiều dụng cụ kim loại, nhựa, cao su, thủy tinh khác. Có thể dùng ngâm hay dùng máy.

Ưu điểm

- Phổ diệt khuẩn rộng. Diệt nha bào trong thời gian tương đối ngắn

- Ít độc

- Tương hợp nhiều loại chất liệu khác nhau

- Không làm đông máu hoặc dính mô vào bề mặt

Nhược điểm

- Dung dịch kém bền. Thời gian sử dụng của dung dịch rất ngắn

- Gây ăn mòn dụng cụ, đặc biệt là đồng, thép, sắt...

- Giá thành khá cao

- Gây tổn thương da nghiêm trọng và hỏng mắt (dung dịch đậm đặc) khi tiếp xúc

- Không lưu trữ lâu dài


Hydrogen Peroxide

Công dụng

Dùng để khử khuẩn mức độ cao hay tiệt trùng các dụng cụ nội soi ở nồng độ 7,5%

Ưu điểm

Rất bền, đặc biệt là khi bảo quản trong thùng tối

Nhược điểm

- Có một số trường hợp có ảnh hưởng đến hình thức và chức năng ống nội soi

- Có khả năng gây hại cho mắt và da


Iodophors

Công dụng

Phù hợp nhất là để sát trùng da. Ngoài ra dùng để khử khuẩn lọ cấy máu và các thiết bị y tế như nhiệt kế, ống nội soi...

Ưu điểm

Ít độc, ít kích ứng, nhưng đôi khi có gây dị ứng

Tác dụng nhanh khi ở đúng nồng độ

Nhược điểm

- Có thể nhuộm màu dụng cụ

- Dễ bị bất hoạt bởi protein và các chất hữu cơ khác

- Không bền với nhiệt, ánh sáng và nước cứng

- Ăn mòn

- Phải pha loãng (khi cần) theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất

- Không dùng cho catheter bằng silicon vì có thể làm hỏng ống silicon


Phenolics (các dẫn chất Phenol)

Công dụng

- Thường dùng để lau chùi, vệ sinh môi trường như sàn nhà, tường, giường bệnh, tay nắm, các bề mặt phòng thí nghiệm.

- Dùng để khử khuẩn mức độ thấp một số dụng cụ không thiết yếu

- Không được FDA công nhận là chất tiệt trùng hay khử khuẩn mức độ cao, tuy nhiên đôi khi được dùng để khử nhiễm các dụng cụ thiết yếu và bán thiết yếu trước khi đem đi khử khuẩn mức độ cao hay tiệt trùng

Ưu điểm

- Giá thành thấp

- Không ăn mòn

Nhược điểm

- Có thể tạo vết nứt, nhuộm màu, làm mềm một số dụng cụ nhựa, cao su

- Bị bất hoạt bởi chất hữu cơ

- Thường khá độc

- Mùi không dễ chịu

- Có thể bị hấp thu vào các dụng cụ nhựa, cao su xốp


Formaldehyde

Công dụng

Mặc dù có thể sử dụng để làm chất khử khuẩn mức độ cao hay chất tiệt trùng, nhưng rất ít được sử dụng ngày nay do khí kích ứng, có khả năng gây ung thư.

Ưu điểm

- Phổ diệt khuẩn rộng, bao gồm cả nha bào

- Giá thành thấp

- Không ăn mòn

Nhược điểm

- Khí trong, không màu nên khó nhìn thấy

- Mùi cay, kích ứng

- Có thể gây ung thư, đột biến gen


Quaternary Ammonium Compounds (hợp chất amoni bậc 4)

Công dụng

Thường dùng để lau chùi, vệ sinh môi trường thông thường như sàn nhà, tường, đồ đạc. Một số ít chế phẩm dùng để khử khuẩn cho các dụng cụ y tế không thiết yếu như ống nghe, huyết áp kế...

Ưu điểm

- Gần như không độc

- Không kích ứng

- Không mùi

- Giá thành thấp

- Chất tẩy rửa chất hữu cơ tốt

Nhược điểm

- Hiệu quả giảm mạnh bởi xà phòng và các chất tẩy rửa khác, độ cứng của nước, chất hữu cơ và các chất dịch chứa nhiều protein.

- Nếu dùng để lau bề mặt cứng bằng vải bông thì các sợi vải sẽ hấp thụ và làm giảm đáng kể tác dụng kháng khuẩn

- Phải thay dung dịch thường xuyên

- Phải pha loãng đúng cách

- Tác dụng diệt khuẩn yếu, kìm khuẩn nhiều hơn là khử khuẩn


Ngoài ra việc sử dụng hóa chất để khử khuẩn và tiệt trùng còn có các nhược điểm sau:

· Chi phí mua vật tư tiêu hao tốn kém, về lâu dài sẽ tạo thành một khoản chi lớn cho các cơ sở y tế. Ngoài ra, yêu cầu phải có các dụng cụ đặc thù đi kèm để sử dụng hóa chất giúp tiệt khuẩn dụng cụ

· Nguy hiểm cho người sử dụng khi sử dụng không đúng cách, đặc biệt là các hóa chất khử khuẩn mức độ cao.

· Hóa chất như phenolic và các hợp chất ammonia bậc 4 có khả năng gây độc nên khuyên không nên sử dụng trong khoa sơ sinh, đồng thời không diệt bào tử

Thời gian ngâm dụng cụ diệt khuẩn của các hóa chất thường dao động, ví dụ Glutaraldehyde 2% (5phút – 3giờ), Acid Peracetic 0,2% –0,35% (5-10 phút), hợp chất Peroxygen 3%-6% (20 phút), Chlorine 0,5% - 1.0% (10 – 60 phút),… Chưa kể quá trình rửa qua dụng cụ trước khi ngâm, quá trình rửa sau khi ngâm hóa chất và làm khô, thì phương pháp này mất khá nhiều thời gian.


Hấp ướt (steam sterilization)

Đây là phương pháp phổ biến, thích hợp và được sử dụng rộng rãi nhất để tiệt trùng cho tất cả các dụng cụ xâm lấn chịu được nhiệt và độ ẩm. Phương pháp này tin cậy, không độc, rẻ tiền, nhanh chóng diệt được các tác nhân gây bệnh, bao gồm cả bào tử, ít tốn thời gian và hơi nước có thể xuyên qua vải bọc, giấy gói, thùng kim loại đóng gói dụng cụ. Tuy nhiên, phương pháp này ở một số nồi hấp trên thị trường nếu không hút ẩm đến ngưỡng an toàn có thể gây ảnh hưởng tới tuổi thọ của dụng cụ.

Phương pháp được thực hiện bởi các máy hấp và sử dụng hơi nước bão hòa dưới áp lực. Mỗi một loại dụng cụ sẽ có những yêu cầu về thời gian hấp khác nhau, và ở mỗi chu trình hấp khác nhau những thông số cũng khác nhau. Các thông số thường sử dụng để theo dõi quá trình tiệt trùng là: hơi nước, thời gian, áp suất và nhiệt độ hấp. Hơi nước lý tưởng cho tiệt trùng là hơi nước bão hòa. Hơi nước bão hòa (Saturated Steam) là trạng thái cân bằng động giữa thể lỏng và thể khí của một chất lỏng dễ bay hơi. Khi nước lạnh được đun đến một nhiệt độ sôi nhất định và không còn tăng được nữa thì nước sẽ chuyển từ thể lỏng sang thể khí bằng hình thức bay hơi. Một phần nước sôi chuyển qua trạng thái hơi cho đến khi đạt áp suất lớn nhất, đây chính là hơi nước bão hoà.

Chu trình chuyên biệt cho hấp hơi nước bảo đảm tiêu diệt được tất cả các tác nhân và bào tử vi khuẩn là: thời gian tối thiểu cho hấp ướt ở 121oC và được đóng gói tùy thuộc vào loại dụng cụ, phương pháp đóng gói, với một số dụng cụ đóng gói lớn thời gian có thể 30 phút trong suốt thời gian đạt nhiệt độ tiệt trùng (ở lò hấp có trọng lực hoặc 132oC trong 4 phút ở lò hấp có hút chân không). Tuy nhiên thời gian của các chu trình hấp thay đổi theo tùy loại dụng cụ, vật liệu (như kim loại, cao su, nhựa, sinh học…) và loại vật liệu đóng gói dụng cụ khi hấp. Một loại hấp tiệt trùng hơi nước khác được gọi là hấp với những chu trình thiết kế áp lực đưa vào đều đặn và bằng nhau cho hấp ướt ở 132oC – 135oC trong vòng 3 phút – 4 phút với những dụng cụ có lỗ và dụng cụ dạng ống. Tất cả các chu trình hấp ướt đều phải được theo dõi bởi những thông số cơ học, hóa học và sinh học.

Ưu nhược điểm của phương pháp tiệt trùng bằng hơi nước bão hòa thông thường

Ưu điểm

· An toàn cho bệnh nhân, nhân viên y tế và môi trường

· Chu trình hấp dễ kiểm soát

· Nhanh chóng loại bỏ các vi sinh vật

· Thời gian tiệt khuẩn ngắn

· Không độc hại, không tốn kém

. Không cần thông khí

Nhược điểm

Phương pháp này ở một số nồi hấp trên thị trường nếu không hút ẩm đến ngưỡng an toàn có thể gây ảnh hưởng tới tuổi thọ của dụng cụ


NỒI HẤP NEWMED (Ý) – THẾ HỆ CẢI TIẾN VƯỢT TRỘI


Nồi hấp NEWMED có thể ngăn hiện tượng khí đọng, dụng cụ ướt nhiều nhờ vào bơm hút chân không hiệu suất cao, hạ áp suất trong buồng xuống -0,8 bar trong nhiều lần giúp hơi ẩm trong dụng cụ được hút ra, làm khô dụng cụ. Tránh được hiện tượng đọng nước, gây rỉ sét sau vài lần hấp như ở các nồi hấp thông thường.

Nồi còn có chức năng làm khô bổ sung (extra dry) tăng thời gian sấy khô để làm khô dụng cụ hiệu quả hơn, đặc biệt đối với những dụng cụ dạng vải, xốp dễ ứ đọng hơi ẩm.

Chất lượng nước của nồi hấp NEWMED được đảm bảo nhờ tích hợp hệ thống lọc nước ROSI đảm bảo nước và hơi nước sạch, duy trì được chất lượng của dụng cụ sau khi hấp và cả tuổi thọ của nồi hấp.

Với một số nồi hấp không sử dụng cửa motor mà cửa có tay cầm, khi áp suất và nhiệt độ trong buồng hấp quá cao, mở cửa đột ngột có thể gây bỏng, phụt khí nóng, …Cửa của nồi hấp của NEWMED là cửa motor, sử dụng phím bấm điện tử để mở cửa. Cửa của nồi hấp sẽ không được mở khi chưa hoàn tất chu trình tiệt trùng. Với nồi hấp loại nhỏ có dung tích dưới 23 lít sẽ là cửa một 1 motor, với nồi loại 60 lít sẽ là cửa 2 motor để đảm bảo an toàn hơn.

Ngoài ra, nồi hấp NEWMED đi kèm phụ kiện có thể đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Nồi có dung tích dưới 23 lít sẽ đi kèm với tay cầm giữ khay làm từ nhựa, nồi có dung tích 60 lít sẽ đi kèm găng tay cách nhiệt, người sử dụng sẽ không trực tiếp tiếp xúc với khay đỡ dụng cụ nên sẽ tránh bị bỏng.

34 lượt xem0 bình luận

Bài đăng gần đây

Xem tất cả